Thứ Tư, 7 tháng 1, 2015

Robots.txt là gì ? cách sử dụng robots.txt

Robots.txt là gì ? cách sử dụng robots.txt



1.Robots.txt là gì ?

  • Theo hiểu biết nông cạn của tôi thì file robots.txt là một dạng text đặc biệt không phải là HTML hay một loại nào khác .nó giúp cho các webmaster linh hoạt hơn trong việc cho hay không cho bot của các công cụ tìm kiếm(SE) đánh chỉ mục(index) một khu vực nào đó trong website của bạn.
  • robots.txt có thể quy định từng loại bot khác nhau của các SE khác nhau có thể vào website hay từng khu vực của website hay không?
Ví dụ:
User-agent: *
Disallow: /wp-admin/
Disallow: /wp-includes/
chú giải :
  • User-agent: * : cho phép tất cả các loại bot
  • Disallow: /wp-admin/  : chặn thư mục wp-admin và tất cả những gì nằm trong thư mục wp-admin
robots txt2 Robots.txt là gì ? cách sử dụng robots.txt

2.Hướng dẫn sử dụng Robots.txt

a.Khóa toàn bộ website không cho bot đánh chỉ mục

User-agent: *
Disallow:
 /
==> có nghĩa là cấm tất cả các loại bot truy cập vào tất cả tài nguyên có trên website của bạn, như vậy có nghĩa là website bạn chả thèm chơi với các SE

b.Không cho phép bot truy cập vào thư mục nào mà mình không muốn

Lấy lại ví dụ trên :
User-agent: *
Disallow: /wp-admin/
Disallow: /wp-includes/
==> Diều này có nghĩa là cho phép tất cả các loại bot thu thập chỉ trừ 2 thư mục wp-admin và wp-includes

c.Chặn 1 trang

Disallow: /lien-he.html

d.Loại bỏ 1 hình từ  Google Images

User-agent: Googlebot-Image
Disallow: /images/hinh.png

e.Chặn một bot nào đó

User-agent: SpamBot
Disallow: /

User-agent: *
Disallow: /wp-admin/
Disallow: /wp-includes/
==> Để bắt đầu chỉ định mới thì bạn hãy đặt một dòng trắng. Và bot SpamBot bị cấm truy cập tất cả tài nguyên. Trong khi các bot khác  được truy cập tất cả trừ thư mục “wp-admin ” và "wp-includes"
User-agent: SpamBot
Disallow: /admin/
Disallow: /includes/
Disallow: /config/config.php

User-agent: *
Disallow: /admin/
Disallow: /includes/
==> Không cho phép SpamBot truy cập các thư mục được liệt kê như: thư mục “admin”, “includes” và và file “config.php” . Còn các bot khác được truy cập mọi thứ trừ hai thư mục “admin” và “includes”.

f.sử dụng đồng thời “Allow” và “Disallow” cùng nhau

User-agent: Googlebot
Disallow: /vidu/
Allow: /vidu/demo-thoi-nha.html
== > có nghĩa là chặn Googlebot truy cập vào tài nguyên có trong thư mục "vidu"  .Nhưng chỉ có thể truy cập được file "demo-thoi-nha.html"
User-agent: Googlebot
Disallow: /

User-agent: Googlebot-Mobile
Allow: /
== > Chặn không cho Googlebot truy cập vào tài nguyên trên website, nhưng lại cho phép Googlebot-Mobile truy cập vào tài nguyên trên website bạn

3.Nên tránh những sai sót sau

khi các bạn sử dụng lại một robots.txt của ai đó hoặc tự mình tạo ra một robots.txt riêng cho website mình thì cũng không tránh khỏi những sai sót
- Phân biệt chữ hoa chữ thường.
- Không được viết dư, thiếu khoảng trắng.
- Không nên chèn thêm bất kỳ ký tự nào khác ngoài các cú pháp lệnh.
- Mỗi một câu lệnh nên viết trên 1 dòng.
Đó là tất cả những gì mà kiến thức nông cạn của tôi biết về robots.txt , nếu bạn nào cảm thấy thiếu hay sai sót chổ nào xin để lại vài lời

Robots.txt là gì?

Robots.txt là gì?

Một trong những điều cần chú ý để website của bạn có thể đạt thứ hạng cao trong các cỗ máy tìm kiếm là bạn phải xây dựng cho mình một file Robots.txt theo đúng tiêu chuẩn .
Vậy file Robots.txt là gì? Khi một search engine tìm đến (nguyên văn Crawler) Website nào đó, nó sẽ tìm một file đặc biệt trước tiên, đó là file robots.txt. File robots.txt cho search engine đó biết rằng, Website này có thể index hoặc không (tùy theo lệnh được viết trong file robots.txt).

Thực chất, file robots.txt là một tập tin văn bản đơn giản (không chứa mã HTML) được đặt trong thư mục gốc của web site, ví dụ: http://www.example.com/robots.txt.

Vậy, làm thế nào để tạo ra một file robots.txt? Rất đơn giản, bạn có thể mở chương trình Notepad hay bất cứ chương trình soạn thảo văn bản nào, lưu file với tên robots.txt là xong. Các dòng lệnh trong file này có cấu trúc như sau:

User-agent: googlebot
Disallow: /cgi-bin/ 

Trong đó User-agent: là đại diện của một search engine, Googlebot là spider của Google. Trong ví dụ này, chỉ các spider của Google là được phép index web site. Disallow: là không cho phép thực hiện điều gì đó. ở ví dụ trên là không cho phép các spider index thư mục "cgi-bin" trong web site.

Một ví dụ nữa:

User-agent: googlebot
Disallow: /support

Tất cả các trang nằm trong thư mục support, hay support-desk sẽ không được index.

Nếu bạn muốn tất cả các search engine có thể index web site của bạn, nhưng không được index các trang trong thư mục "cgi-bin" thì sử dụng lệnh sau:

User-agent: *
Disallow: /cgi-bin/

Những điều nên tránh:
+ Không sử dụng các chú thích trong file robots.txt, nó có thể làm cho các spider của search engine bị lầm lẫn. Ví dụ:

"Disallow: support # Don't index the support directory" might be misinterepreted as "Disallow: support#Don't index the support directory".

+ Không được để khoảng trắng ở đầu dòng lệnh, ví dụ:
User-agent: *
Disallow: /cgi-bin/

+Không thay đổi trật tự của các dòng lệnh. Ví dụ:
Disallow: /support
User-agent: *

+ Không sử dụng quá một thư mục trong dòng lệnh Disallow. Ví dụ:

User-agent: *
Disallow: /support /cgi-bin/ /images/

các search engine không hiểu định dạng trên. bạn nên viết thế này:

User-agent: *
Disallow: /support
Disallow: /cgi-bin/
Disallow: /images/

+ Phải chắc chắn các mệnh đề, từ sử dụng trong lệnh là đúng. Ví dụ, thư mục của bạn là "cgi-bin" (viết thường, không viết hoa), nhưng khí vào lệnh, bạn lại viết là "Cgi-Bin" thì các spider sẽ "bó tay".

+ Không nên dùng lệnh Allow trong file robots.txt, bởi vì trong web site của bạn chắc chắn sẽ có một số trang hoặc một số thành phần bạn không muốn bị người khác "nhòm ngó". nếu bạn sử dụng lệnh Allow, tất cả mọi ngóc ngách trong web site của bạn sẽ bị index! 

Robots.txt


Robots.txt :Là một file đặt trong thu mục Root, tệp tin này chứa hoàn toàn nội dung văn bản text (không phải HTML).
Nó cho phép người quản trị Web (Webmaster) định ra các thành phần với quyền hạn riêng biệt cho từng bọ tìm kiếm. Nói cách khác thông qua tệp tin này, nó giúp cho các webmaster linh hoạt hơn trong việc cho hay không cho bot của các công cụ tìm kiếm(SE) đánh chỉ mục(index) một khu vực nào đó trong website của bạn.
Robots.txt có thể quy định từng loại bot khác nhau của các SE khác nhau có thể vào website hay từng khu vực của website hay không?
VD :
User-agent: *   : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
Disallow: /administrator/  : chặn không cho bot truy cập vào trang quản trị
Disallow: / : Chặn không cho bot truy cập vào toàn bộ website
Disallow: /images/nguoidep.JPG   : Chặn không cho bot truy cập vào file ảnh có tên nguoidep.JPG

Điện thoại ảo tạo gmail,

Receive SMS Online for FREE and with NO Registration
On this site you will find some numbers you can send SMS text messages to and the messages will show up on the web.
Select a number:
Pick a number with less activity. The numbers may also be connected to different networks.
Norway +4796667263 - received 397 messages last 24 hours.
Norway +4796667224 - received 142 messages last 24 hours.
Poland +48729292174 - received 0 messages last 24 hours.
Norway +4796667230 - received 83 messages last 24 hours.
Norway +4796667267 - received 0 messages last 24 hours.
Poland +48729290801 - received 0 messages last 24 hours.
Ukraine +380962868642 - received 0 messages last 24 hours.
Germany +4915175162155 - received 260 messages last 24 hours.
Poland +48889014129 - received 147 messages last 24 hours.
Poland +48729602250 - received 0 messages last 24 hours.
B1: sử dụng điện thoại để tạo và nhận tin nhắn xác nhận hòm thư
B2: Sau khi tạo xong vào và xóa số điện thoại cũ đi và cho số điện thoại bị hết quyền tạo hòm thư vào. Xong hì!